Theo thống kê, trong tháng 11/2018, doanh số bán ô tô tại Mỹ giảm 0,8% so với cùng kỳ 2017 đạt gần 1,39 triệu xe. Tính chung 11 tháng năm 2018, doanh số bán xe tại Mỹ đạt 15,65 triệu xe, tăng 0,1% so với cùng kỳ 2017.

Doanh số xe tại Mỹ của Toyota và Honda đều giảm trong tháng 11/2018. Điều này cho thấy xu hướng giảm chung trong ngành công nghiệp ô tô Mỹ khi phải đối mặt với giá xe, thuế quan và lãi suất tăng cao. Dù tăng 1,4% trong tháng 10, doanh số của Toyota đã giảm khoảng 0,6% xuống còn 190.443 chiếc vào tháng 11/2018. Điều này là do nhu cầu giảm đối với các mẫu sedan Prius và Camry.

Trong khi đó, Honda cho biết doanh số của hãng đã giảm 9,5% xuống còn 120.534 chiếc. Nguyên nhân là do doanh số thấp hơn đối với những mẫu xe chủ chốt như Civic. Tuy nhiên, doanh số của thương hiệu Acura của Honda đã tăng 10,5%. Những mẫu sedan và SUV như RDX mới đều được đón nhận tốt. Một hãng xe Nhật khác là Nissan vừa trải qua một tháng tồi tệ khi chủ tịch Carlos Ghosn bị bắt giữ và doanh số xe ở Mỹ đã giảm 18,7% đối với toàn bộ tập đoàn và giảm 21,6% đối với riêng thương hiệu Nissan. Điểm tích cực duy nhất là doanh số thương hiệu Infiniti của Nissan đã tăng 8%. Volkswagen đã bán được ít xe hơn 8% trong tháng 11 nhưng tăng 4% tính từ đầu năm đến nay.

Trong tháng 11/2018, Ford báo cáo doanh số của hãng đã giảm 6,9% so với tháng 11/2017. Ngay cả dòng xe bán tải của hãng cũng giảm tăng trưởng 2,3% mặc dù doanh số của Ford F-150 vượt quá 70.000 chiếc trong tháng thứ 9 liên tiếp. BMW báo cáo doanh số tăng chỉ 1% trong tháng 11 vừa qua và tăng 1,9% tính từ đầu năm đến nay. Tương tự như vậy, doanh số của Kia đã tăng 1,8% trong tháng 11. Subaru tiếp tục đà tăng trưởng 9,8% trong tháng vừa qua và 5,9% tính từ đầu năm đến nay.

Bảng 1: Doanh số bán xe ô tô của các hãng tại Mỹ tháng 11 năm 2018

Hãng xe

Tháng 11/2018 (chiếc)

Thay đổi so T11/2017 (%)

11 tháng 2018 (chiếc)

Thay đổi so 11T/2017 (%)

GM (Est.)

248.677

1,4

2.654.568

-1,4

Ford

195.255

-7,1

2.265.590

-2,9

Toyota

190.423

-0,6

2.205.762

-0,3

FCA

181.310

17

2.038.684

8

Honda

120.534

-9,5

1.449.713

-2,8

Nissan

110.513

-18,7

1.345.157

-7,6

Hyundai

57.499

0,5

612.225

-1,6

Subaru

56.782

9,8

615.594

5,3

Kia

45.101

1,8

542.245

-0,8

Mercedes *1

32.879

-3,6

318.012

-4,5

BMW

28.330

1

276.657

1,9

VW

26.789

-8,3

322.017

4,1

Mazda

20.660

-3,8

274.455

4,5

Audi

17.082

-11

200.558

0,5

Tesla (Est.)

16.800

368

106.050

163

Land Rover

8.547

25,7

81.526

22,1

Volvo

8.181

4,2

89.437

24,5

Mitsubishi

7.688

-10,7

109.088

14,6

Porsche

5.673

2,1

53.116

3,1

MINI

3.528

-12,6

40.887

-3,8

Jaguar

3.197

4,4

27.021

-25,3

smart

100

-23,1

1.154

-60,3

Others

1.529

-19,1

17.251

-8,7

Tổng

1.387.077

-0,8

15.646.767

0,1

 

Nguồn: www.marklines.com

VIA tổng hợp

18-12-2018
Liên kết