Trong 10 tháng đầu năm nay, sản lượng vải của Việt Nam đạt tốc độ tăng chưa từng có.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, sản lượng vải dệt từ sợi tự nhiên tháng 10/2018 ước đạt 49,7 triệu m2, tăng 2,47% so với tháng trước và tăng 20,20% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung 10 tháng đầu năm 2018, sản lượng vải dệt từ sợi tự nhiên ước đạt 478,9 triệu m2, tăng 18,30% so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng vải dệt từ sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo tháng 10/2018 đạt 108,2 triệu m2, tăng 5,15% so với tháng trước và tăng 27,90% so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, sản lượng vải dệt từ sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo đạt khoảng 918,7 triệu m2, tăng 21,40% so với cùng kỳ năm 2017.

Mặc dù sản lượng tăng cao nhưng vẫn không đáp ứng kịp nhu cầu lớn cho các nhà máy sản xuất hàng may mặc. Do đó, 10 tháng đầu năm nay, ngành may mặc đã phải chi 10,56 tỷ USD để nhập khẩu vải, tăng 14,10% so với cùng kỳ năm 2017.

Nhập khẩu vải từ Trung Quốc trong 10 tháng đầu năm nay tăng rất mạnh 18,61% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 5,87 tỷ USD, tăng 18,61% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm 55,53% tổng kim ngạch nhập khẩu vải của Việt Nam. Nhập khẩu vải từ thị trường này còn tăng mạnh trong thời gian tới khi Việt Nam chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong nước trong khi ngành may mặc Trung Quốc chững lại khiến các doanh nghiệp ngành vải nước này tăng cường xuất khẩu.

Thị trường cung cấp vải cho VN tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Tháng 10/2018 (Triệu USD)

% so với T9/2018

% so với T10/2017

10 tháng 2018   (Triệu USD)

% so với 10T/2017

Tỷ trọng KN 10T/2018 (%)

Tổng

1.153,37

15,03

15,64

10.562,13

14,1

100,00

Khối DN FDI

663,99

14,08

9,13

6.167,97

9,39

58,40

Trung Quốc

661,42

15,82

20,64

5.865,59

18,61

55,53

Hàn Quốc

166,29

10,9

9,92

1.768,85

7,79

16,75

Đài Loan   (Trung Quốc)

155,70

8,62

12,55

1.357,39

3,58

12,85

Nhật Bản

68,83

31,18

12,28

607,15

15,54

5,75

Khu vực Asean

43,33

10,01

9,03

380,20

28,57

3,60

Thái Lan

28,53

9,93

3,56

241,45

21,94

2,29

Malaysia

9,23

1,84

47,91

83,64

88,02

0,79

Indonesia

5,29

24,15

-4,05

51,50

4,7

0,49

Singapore

0,27

120,98

-36,02

3,39

12,52

0,03

Philippines

0,03

 

-23,29

0,22

-78,91

0,00

Hồng Kông (Trung Quốc)

16,81

21,8

-6,37

190,11

-7,94

1,80

Khu vực EU

11,28

16,11

0,3

141,39

26,88

1,34

Italy

7,43

21,84

20,15

81,70

33,6

0,77

Đức

1,85

33,94

-36,58

33,93

6,97

0,32

Anh

0,75

-30,42

-28,52

13,48

69,1

0,13

Pháp

1,00

8,26

4,27

9,48

4,16

0,09

Bỉ

0,26

6,41

80,26

2,81

87,84

0,03

Ấn Độ

6,54

27,73

-0,74

56,49

13,84

0,53

Thổ Nhĩ Kỳ

3,23

17,28

1,66

31,39

21,04

0,30

Pakistan

3,06

1,18

-28,18

31,35

4,19

0,30

Hoa Kỳ

2,94

34,19

-40,22

22,29

-26,16

0,21

Thụy Sỹ

0,38

71,48

23,16

3,68

70,72

0,03

 

 Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

 

VIA

05-12-2018
Liên kết