Nhập khẩu nguyên phụ liệu (NPL) dệt may tăng mạnh là tín hiệu cho thấy kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc trong thời gian tới tiếp tục khả quan.

Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Hải Quan, tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt may 10 tháng đầu năm 2018 đạt 19,93 tỷ USD, tăng 15,20% so với cùng kỳ năm 2017. Tính riêng trong tháng 10, nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt may đạt 2,10 tỷ USD, tăng 11,54% so với tháng trước và tăng 16,77% so với tháng 10/2017.

                     Nhập khẩu NPL dệt may tháng 10 và 10 tháng năm 2018

Sản phẩm

Tháng 10/2018 (Triệu USD)

% so với T9/2018

% so với T10/2017

10 tháng 2018   (Triệu USD)

% so với 10T/2017

Tỷ trọng/Tổng KNXK dệt may 10T/2018 (%)

Tổng

2.106,46

11,54

16,77

19.935,55

15,20

100,00

Vải các loại

1.153,37

15,03

15,64

10.562,13

14,10

52,98

NPL dệt, may, da, giày

524,27

11,32

11,45

4.792,82

5,40

24,04

Bông các loại

206,76

-3,59

11,50

2.578,85

27,13

12,94

Xơ, sợi dệt các loại

222,07

10,80

47,25

2.001,74

36,00

10,04

 

 Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Nhập khẩu bông

Lượng nhập khẩu bông trong tháng 10/2018 đạt 102,54 nghìn tấn với trị giá 206,75 triệu USD, giảm 1,18% về lượng và 3,59% về trị giá so với tháng trước, so với cùng kỳ năm ngoái tăng nhẹ 0,79% về lượng và 11,5% về trị giá. Tính chung 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu bông đạt 1,34 triệu tấn, trị giá 2,57 tỷ USD, tăng 21,41% về lượng và 27,13% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Về thị trường cung cấp:

Trong 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu bông từ thị trường Hoa Kỳ đạt mức 680,36 nghìn tấn, trị giá trên 1,33 tỷ USD, tăng 17,02% về lượng và 23,26% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 51,67% tổng kim ngạch nhập khẩu bông của Việt Nam.

Nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ đứng thứ hai 9 đạt 207,44 nghìn tấn, trị giá 351,74 triệu USD, tăng 43,25% về lượng và 46,55% về trị giá so với cùng kỳ.

Nhập khẩu từ Australia đạt 132,13 nghìn tấn trị giá 274,08 triệu USD, giảm 5,17% về lượng và 1,64% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Nhập khẩu từ Brazil đạt 126,23 nghìn tấn trị giá 241,95 triệu USD, tăng mạnh 138,92% về lượng và 149,75% về trị giá  so với cùng kỳ năm trước.

Tính riêng trong tháng 10/2018, nhập khẩu bông từ các thị trường đạt kim ngạch cao gồm có: Hoa Kỳ, Brazil, Australia, Ấn Độ…

Tính chung 10 tháng đầu năm 2018, giá bông nhập khẩu trung bình khoảng 1.916,7 USD/tấn, tăng 4,71% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường cung cấp bông cho Việt Nam tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2018

Tên thị trường

Tháng 10/2018

% so với T9/2018

10 tháng 2018

% so với 10T/2017

Tỷ trọng KN 10T/2018 (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

102.545

206,76

-1,18

-3,59

1.345.482

2.578,85

21,41

27,13

100,00

Khối DN FDI

62.858

129,68

-11,91

-13,02

917.616

1.786,52

21,71

27,35

69,28

Hoa Kỳ

42.829

88,34

-7,1

-8,92

680.369

1.332,46

17,02

23,26

51,67

Ấn Độ

5.579

7,95

80,78

95,47

207.442

351,75

43,25

46,55

13,64

Australia

12.997

27,79

-41,56

-42,68

132.131

274,08

-5,17

1,64

10,63

Brazil

22.661

47,63

145,91

151,27

126.238

241,96

138,92

149,75

9,38

Bờ Biển Ngà

3.376

7,07

0,81

2,98

32.133

63,66

42,06

59,33

2,47

Achentina

1.711

3,25

-34,22

-35,63

4.953

9,43

11,4

18,5

0,37

Indonesia

807

0,97

81,76

93,28

4.542

5,64

36,81

45,94

0,22

Hàn Quốc

663

0,41

170,61

35,75

4.178

5,10

98,2

77,54

0,20

Pakistan

585

0,96

-58,27

-51,16

3.421

4,69

-44,06

-51,38

0,18

Trung Quốc

181

0,29

-42,17

-47,47

1.040

2,00

62,5

27,39

0,08

Đài Loan (Trung Quốc)

10

0,07

-56,52

155,37

623

0,86

-29,76

-49,8

0,03

 

 Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Giá bông nhập khẩu từ một số thị trường tháng 10/2018

Tên thị trường

Tháng 10/2018 (USD/tấn)

% so với T9/2018

% so với T10/2017

10 tháng 2018  (USD/tấn)

% so với 10T/2017

Giá TB

2.016,3

-2,43

10,63

1.916,7

4,71

Hoa Kỳ

2.062,5

-1,97

13,63

1.958,4

5,34

Ấn Độ

1.424,8

8,13

32,11

1.695,6

2,3

Australia

2.138,1

-1,92

11,22

2.074,3

7,18

Brazil

2.101,9

2,18

13,54

1.916,7

4,54

Bờ Biển Ngà

2.093,1

2,16

14,12

1.981,2

12,15

Achentina

1.897,4

-2,14

11,77

1.904,9

6,37

Indonesia

1.207,4

6,34

9,01

1.242,0

6,68

Hàn Quốc

616,0

-49,84

-48,73

1.220,0

-10,42

Pakistan

1.635,9

17,05

0,14

1.371,7

-13,08

Trung Quốc

1.581,8

-9,17

-47,71

1.918,9

-21,61

Đài Loan (Trung Quốc)

6.849,0

487,35

318,09

1.383,1

-28,52

 

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Nhập khẩu xơ, sợi

Nhập khẩu xơ, sợi tháng 10/2018 đạt 95,78 nghìn tấn với trị giá 220,06 triệu USD, tăng 12,32% về lượng và 10,08% về trị giá so với tháng trước, so với cùng kỳ năm 2017 tăng 30,15% về lượng và tăng 47,25% về trị giá. Tính chung 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu xơ, sợi đạt 857,21 nghìn tấn, trị giá đạt trên 2,01 tỷ USD, tăng 19,48% về lượng và tăng 36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Về thị trường cung cấp:                                                  

Trong 10 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp xơ sợi chủ yếu cho Việt Nam đạt 417,24 nghìn tấn với trị giá 1,01 tỷ USD, tăng 31,63% về lượng và 45,64% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 50,85% về trị giá trong tổng nhập khẩu xơ, sợi của Việt Nam.

Nhập khẩu xơ, sợi từ thị trường Đài Loan (Trung Quốc) đạt 148,64 nghìn tấn với trị giá trên 309,01 triệu USD, tăng 6,32% về lượng và tăng 26,49% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Nhập khẩu xơ sợi từ thị trường ASEAN đạt 136,34 nghìn tấn trị giá 232,12 triệu USD, tăng 3,28% về lượng và 20,69% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường Hàn Quốc đạt 70,08 nghìn tấn trị giá 166,52 triệu USD, tăng 6,87% về lượng và 14,39% về trị giá.

Tính riêng trong tháng 10/2018, các thị trường chính cung cấp xơ sợi cho nước ta gồm có: Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Asean, Hàn Quốc, Ấn Độ…

Thị trường cung cấp xơ, sợi cho VN tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2018

Tên thị trường

Tháng 10/2018

% so với T9/2018

10 tháng 2018

% so với 10T/2017

Tỷ trọng KN 10T/2018 (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

95.787

222,07

12,32

10,8

857.216

2.001,74

19,48

36

100,00

Khối DN FDI

49.984

148,40

9,93

9,96

461.414

1.369,52

21,53

34,57

68,42

Trung Quốc

43.858

105,69

5,12

0,32

417.242

1.017,92

31,63

45,64

50,85

Đài Loan (Trung Quốc)

16.443

34,96

13,17

21

148.645

309,01

6,32

26,49

15,44

Khu vực Asean

14.893

27,25

16,99

20,54

136.349

232,12

3,28

20,69

11,60

Thái Lan

7.599

14,66

39,71

46,49

68.070

116,15

6,12

26,86

5,80

Indonesia

5.174

9,49

-4,04

-1,4

50.169

91,37

-0,61

12,37

4,56

Malaysia

2.120

3,11

11,64

4,3

18.110

24,61

4,07

26,44

1,23

Hàn Quốc

10.138

21,39

36,7

38,24

70.087

166,52

6,78

14,39

8,32

Ấn Độ

5.851

13,27

4,74

-6,22

49.099

122,62

51,52

68,23

6,13

Pakistan

121

0,47

-56,32

-53,15

2.269

7,74

-4,06

5,78

0,39

Hồng Kông (Trung Quốc)

73

0,22

-7,59

-43,95

407

2,66

-57,74

-29,76

0,13

Hà Lan

44

0,42

 

 

138

1,97

28,97

6,12

0,10

 

 Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Giá xơ, sợi nhập khẩu từ một số thị trường tháng 10/2018

Tên thị trường

Tháng 10/2018 (USD/tấn)

% so với T9/2018

% so với T10/2017

10 tháng 2018  (USD/tấn)

% so với 10T/2017

Giá TB

2.318,4

-1,35

13,13

2.335,2

13,82

Trung Quốc

2.409,8

-4,57

3,59

2.439,7

10,64

Đài Loan (Trung Quốc)

2.126,1

6,93

19,5

2.078,9

18,96

Khu vực Asean

1.830,0

3,04

25,29

1.702,4

16,87

Thái Lan

1.928,6

4,85

36,68

1.706,4

19,54

Indonesia

1.833,7

2,75

12,94

1.821,2

13,07

Malaysia

1.467,2

-6,57

17,6

1.358,7

21,49

Hàn Quốc

2.110,2

1,12

5,51

2.376,0

7,12

Ấn Độ

2.268,4

-10,46

11,55

2.497,3

11,03

Pakistan

3.854,1

7,26

26,47

3.412,9

10,26

Hồng Kông (Trung Quốc)

3.055,2

-39,35

-44,79

6.546,6

66,19

Hà Lan

9.455,6

 

-65,59

14.283,6

-17,72

 

 Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

Nhập khẩu vải

Nhập khẩu vải tháng 10/2018 đạt kim ngạch trên 1,15 tỷ USD, tăng 15,03% so với tháng trước và tăng 15,64% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu vải đạt 10,56 tỷ USD, tăng 14,10% so với cùng kỳ năm 2017.

Về thị trường cung cấp:

Trong 10 tháng đầu 2018, kim ngạch nhập khẩu vải từ Trung Quốc đạt 5,86 tỷ USD, tăng 18,61% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm tỷ trọng 55,53% tổng kim ngạch nhập khẩu vải của Việt Nam.

Nhập khẩu vải từ Hàn Quốc đạt 1,76 tỷ USD, tăng 7,79% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 16,75% tổng kim ngạch nhập khẩu vải của cả nước.

Trong 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu vải từ phần lớn các thị trường vẫn giữ được tốc độ tăng so với cùng kỳ năm 2017, tuy nhiên nhập khẩu thị trường Hoa Kỳ giảm 26,16%; từ Hồng Kông (Trung Quốc) giảm 7,94%.

Tính riêng trong tháng 10/2018, nhập khẩu vải từ các thị trường đạt kim ngạch cao gồm có: Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Asean…

 

VIA

03-12-2018
Liên kết