Nhập khẩu máy móc, thiết bị của cả nước tăng khá mạnh trong tháng quado ảnh hưởng từ cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung khi cả hai nước đang trả đũa những máy móc, công nghệ có liên quan đến sở hữu trí tuệ.

* Xuất khẩu máy móc, thiết bị của Việt Nam

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 10/2018, xuất khẩu máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng của nước ta đạt trên 1,5 tỷ USD, tăng 11,7% so với tháng trước và tăng 32,5% so với cùng kỳ năm 2017. Tính lũy kế đến hết 10 tháng đầu năm 2018 xuất khẩu mặt hàng máy móc thiết bị của nước ta đạt trên 13,67 tỷ USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 7% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của cả nước trong 10 tháng đầu năm.

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu máy móc, thiết bị qua các năm

(ĐVT: triệu USD)

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Về xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI

Xuất khẩu máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng của khối doanh nghiệp FDI tháng 10/2018 đạt 1,33 tỷ USD, tăng 11,2% so với tháng trước và tăng 31,2% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm 88,7% tổng kim ngạch xuất khẩu máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng của nước ta. Lũy kế đến hết 10 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu máy móc thiết bị của khối doanh nghiệp FDI đạt kim ngạch trên 12,20 tỷ USD, tăng 29,4% so với cùng kỳ năm trước và chiếm khoảng 89% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này.

Về thị trường xuất khẩu

Sản phẩm máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác của Việt Nam đã có mặt tại trên 40 thị trường, những thị trường chủ yếu đóng góp vào tăng trưởng kim ngạch chung gồm: Hoa Kỳ, Ấn Độ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Hàn Quốc...

Trong 10 tháng đầu năm 2018, Hoa Kỳ là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng của Việt Nam, đạt xấp xỉ 2,2,71 tỷ USD, tăng 34,9% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 19,8% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này. Xếp thứ hai trong bảng xuất khẩu là Khu vực EU là đạt xấp xỉ 1,65 tỷ USD, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu. Ỏ vị trí thứ ba là thị trường Ấn Độ, kim ngạch đạt trên 1,59 tỷ USD, tăng rất mạnh 493,4% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 11,6% tổng kim ngạch. Nhật Bản là thị trường đứng thứ tư về kim ngạch xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2018, đạt trên 1, 51 tỷ USD, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm 11,1% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Tính riêng trong tháng 10/2018, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng của Việt Nam sang 5 thị trường lớn nhất gồm và phần lớn tăng so với tháng trước: Hoa Kỳ tăng 15,7%, khu vực EU tăng 8,2%, Nhật Bản tăng 26,6%, khu vực Asean tăng 15%, Ấn Độ giảm  nhẹ 2,5%.

Bảng 1: Thị trường xuất khẩu máy móc, thiết bị của Việt Nam

Thị trường
xuất khẩu

Tháng 10/2018
(triệu USD)

So với
T9/2018 (%)

So với
T10/2017 (%)

Tỷ trọng
T10/2018 (%)

10T/2018
(triệu USD)

So với
10T/2017 (%)

Tỷ trọng
10T/2017 (%)

Tổng

1.503,00

11,7

32,5

100,0

13.673,47

31,0

100,0

Khối DN FDI

1.332,56

11,2

31,2

88,7

12.198,93

29,4

89,2

Hoa Kỳ

367,18

15,7

83,9

24,4

2.709,15

34,9

19,8

EU

201,08

8,2

16,7

13,4

1.646,11

22,1

12,0

Hà Lan

44,22

17,4

33,1

2,9

366,55

22,2

2,7

Đức

35,54

-4,2

6,7

2,4

327,07

6,3

2,4

Ba Lan

28,31

-5,1

-2,1

1,9

261,61

43,3

1,9

Italy

21,86

12,4

13,6

1,5

167,64

26,5

1,2

Anh

19,37

-0,7

34,9

1,3

159,22

43,7

1,2

Pháp

10,18

6,5

-1,4

0,7

75,85

19,0

0,6

Bỉ

9,92

93,3

39,1

0,7

72,68

5,8

0,5

Tây Ban Nha

12,11

46,9

12,2

0,8

69,80

-9,5

0,5

Áo

11,68

12,1

105,5

0,8

58,04

49,5

0,4

Romania

1,87

14,0

-51,2

0,1

31,32

48,5

0,2

Thụy Điển

3,41

-30,2

8,7

0,2

26,44

31,6

0,2

Đan Mạch

1,20

-20,8

-28,2

0,1

18,06

21,0

0,1

Séc

0,76

12,8

58,8

0,1

7,18

5,7

0,1

Phần Lan

0,66

160,1

207,3

0,0

4,66

51,6

0,0

ASEAN

164,09

15,0

8,0

10,9

1.463,99

15,1

10,7

Singapore

30,95

5,6

13,9

2,1

328,24

27,7

2,4

Thái Lan

33,36

5,7

14,1

2,2

315,54

15,4

2,3

Philippines

35,46

9,4

11,9

2,4

295,29

24,4

2,2

Indonesia

23,89

3,2

19,5

1,6

221,97

11,7

1,6

Malaysia

26,46

71,9

45,2

1,8

170,81

4,1

1,2

Campuchia

7,23

16,7

14,6

0,5

68,84

10,9

0,5

Myanmar

3,12

8,2

-80,2

0,2

37,80

-30,4

0,3

Lào

3,61

109,2

2,8

0,2

25,51

2,4

0,2

Ấn Độ

106,23

-2,5

488,1

7,1

1.590,86

493,4

11,6

Nhật Bản

173,81

26,6

17,7

11,6

1.517,93

7,4

11,1

Trung Quốc

133,64

14,7

4,9

8,9

1.222,51

-6,4

8,9

Hàn Quốc

104,77

9,3

26,6

7,0

1.024,86

30,6

7,5

Hồng Kông (Trung Quốc)

101,51

11,4

-2,8

6,8

849,51

0,6

6,2

Australia

37,64

8,0

118,3

2,5

304,95

115,3

2,2

Đài Loan (Trung Quốc)

16,29

14,5

9,4

1,1

149,33

5,2

1,1

Mexico

13,33

11,1

23,7

0,9

147,76

2,5

1,1

Brazil

9,78

-16,8

-1,4

0,7

141,58

75,8

1,0

UAE

5,96

-29,2

2,1

0,4

77,13

17,8

0,6

Nga

7,39

-17,3

-11,5

0,5

77,09

39,8

0,6

Canada

8,98

17,7

46,8

0,6

74,82

37,7

0,5

Ai Cập

1,48

25,0

-46,2

0,1

39,69

106,3

0,3

Nam Phi

1,75

-17,1

-61,1

0,1

33,35

33,9

0,2

New Zealand

5,59

78,6

47,3

0,4

28,94

33,2

0,2

Thổ Nhĩ Kỳ

2,46

-32,4

-20,3

0,2

28,52

-34,6

0,2

Ả Rập Xê Út

2,18

136,4

-8,6

0,1

22,12

120,2

0,2

Bangladesh

2,45

84,6

-46,5

0,2

17,93

9,2

0,1

Thụy Sỹ

1,57

-0,6

16,9

0,1

15,33

-9,3

0,1

Na Uy

0,10

-83,2

-78,1

0,0

3,62

-12,2

0,0

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

* Nhập khẩu máy móc, thiết bị của Việt Nam

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2018 nhập khẩu máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng của nước ta đạt trên 3,04 tỷ USD, tăng 9,9% so với tháng trước và tăng 20,4% so với cùng kỳ năm 2017. Tính đến hết 10 tháng đầu năm 2018 nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị của nước ta đạt trên 27,61 tỷ USD, giảm 1% so với cùng kỳ năm trước.

Biểu đồ 2: Kim ngạch máy móc, thiết bị nhập khẩu của Việt Nam

(ĐVT: triệu USD)

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

Về nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI:

Nhập khẩu máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 10/2018 đạt trên 1,65 tỷ USD, tăng 5,7% so với tháng trước và tăng 20,4% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm 54,5% tổng kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng của nước ta trong tháng 10/2018. Tính chung 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt 15,65 tỷ USD, giảm 4,1% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 57% tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Về thị trường nhập khẩu

Trong tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu máy móc thiết bị từ trên 40 thị trường, các thị trường có kim ngạch nhập khẩu cao nhất gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, EU, Asean…

Tính chung 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu mặt hàng này từ thị trường Trung Quốc dẫn đầu với kim ngạch đạt trên 9,7 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 35,3% tổng kim ngạch. Thiết bị Trung Quốc được các doanh nghiệp FDI từ Hoa Lục đầu tư ở lĩnh vực nhựa, gang thép, nhiệt điện, cơ khí… nhập về từ công ty mẹ. Ngoài ra, việc nhập khẩu tăng cao còn do các dự án đầu tư của Trung Quốc tại Việt Nam. Tuy nhiên, do giá thành rẻ hơn so với các nước khác nên hiện những thiết bị được nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam được đánh giá là thế hệ cũ, vòng đời sau, hoặc chỉ là dạng phổ thông…

Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này từ thị trường Hàn Quốc đạt 5,7 tỷ USD, giảm 31,2% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 18,4% kim ngạch nhập khẩu. Nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị từ thị trường Nhật Bản đạt trên 3,66 tỷ USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 13,3% tổng kim ngạch. Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng từ EU đạt trên 3,33 tỷ USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 12,1% kim ngạch nhập khẩu. Khu vực Asean đạt 2,08 tỷ USD, tăng 17,6% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 7,5% kim ngạch.

Tính riêng trong tháng 10/2018, các thị trường chính cung cấp máy móc thiết bị cho nước ta gồm có: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, khu vực EU, khu vực Asean, Đài Loan (Trung Quốc), Hoa Kỳ…

Bảng 2: Thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị của Việt Nam

Thị trường
cung cấp

Tháng 10/2018
(triệu USD)

So với
T9/2018 (%)

So với
T10/2017 (%)

Tỷ trọng
T10/2018 (%)

10T/2018
(triệu USD)

So với
10T/2017 (%)

Tỷ trọng
10T/2017 (%)

Tổng

3.046,82

9,9

20,4

100,0

27.612,09

-1,0

100,0

Khối DN FDI

1.659,65

5,7

20,4

54,5

15.653,26

-4,1

56,7

EU

385,32

12,1

44,4

12,6

3.335,28

18,5

12,1

Đức

225,22

30,7

93,2

7,4

1.569,58

43,2

5,7

Italy

41,14

-32,6

0,0

1,4

552,24

4,5

2,0

Anh

23,84

38,4

44,7

0,8

183,37

6,1

0,7

Pháp

16,84

-16,1

3,1

0,6

160,49

-7,7

0,6

Thụy Điển

12,16

22,0

2,2

0,4

157,18

-11,6

0,6

Hà Lan

16,53

72,1

51,8

0,5

126,86

0,9

0,5

Phần Lan

5,78

-46,6

-65,8

0,2

109,27

-31,2

0,4

Áo

4,81

29,0

-29,8

0,2

81,85

3,9

0,3

Tây Ban Nha

5,23

-9,7

7,7

0,2

81,83

3,2

0,3

Hungary

8,17

-24,9

-20,1

0,3

65,22

69,4

0,2

Đan Mạch

7,55

77,5

180,3

0,2

60,82

25,2

0,2

Séc

5,77

81,0

189,2

0,2

58,61

82,7

0,2

Bỉ

3,56

-58,9

29,5

0,1

48,32

26,0

0,2

Ba Lan

5,18

39,8

47,8

0,2

46,99

41,3

0,2

Ireland

3,54

36,7

-4,4

0,1

32,66

0,1

0,1

ASEAN

235,84

20,7

14,4

7,7

2.081,75

17,6

7,5

Thái Lan

88,52

4,4

2,1

2,9

788,34

6,1

2,9

Malaysia

79,80

43,7

18,4

2,6

671,10

30,0

2,4

Singapore

32,06

28,5

30,5

1,1

320,40

11,9

1,2

Indonesia

21,34

8,1

15,7

0,7

179,68

10,2

0,7

Philippines

14,13

36,0

58,0

0,5

122,24

100,6

0,4

Trung Quốc

1.099,78

3,9

28,2

36,1

9.743,01

8,4

35,3

Hàn Quốc

474,38

4,1

-3,7

15,6

5.068,34

-31,2

18,4

Nhật Bản

407,43

22,5

20,7

13,4

3.662,45

4,6

13,3

Đài Loan (TRung Quốc)

145,92

7,8

33,1

4,8

1.283,96

15,6

4,6

Hoa Kỳ

120,01

25,0

35,1

3,9

856,72

11,5

3,1

Ấn Độ

43,79

15,8

3,4

1,4

397,37

-6,7

1,4

Thụy Sỹ

18,01

82,3

-49,7

0,6

162,83

-5,4

0,6

Hồng Kông (Trung Quốc)

17,71

12,7

-18,4

0,6

141,55

-41,3

0,5

Nga

0,79

1,1

-68,7

0,0

95,77

38,1

0,3

Mexico

11,90

34,4

25,8

0,4

90,44

7,3

0,3

Israel

5,38

62,1

86,5

0,2

54,98

48,0

0,2

Canada

4,75

-43,0

40,3

0,2

45,01

-8,8

0,2

Australia

2,95

-19,3

-31,1

0,1

42,92

0,1

0,2

Na Uy

4,08

200,2

-33,2

0,1

38,60

-18,3

0,1

Thổ Nhĩ Kỳ

3,41

-39,0

-24,8

0,1

35,33

-26,8

0,1

Brazil

3,80

438,1

347,0

0,1

18,55

40,3

0,1

Ukraine

0,60

-75,7

-77,3

0,0

11,96

32,8

0,0

New Zealand

0,63

90,8

18,0

0,0

9,71

147,9

0,0

Belarus

0,42

144,2

-62,0

0,0

3,65

-19,7

0,0

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

0,19

-37,4

65,0

0,0

2,13

37,6

0,0

Nam Phi

0,27

1.152,2

600,0

0,0

2,04

-85,6

0,0

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

VIA tổng hợp

26-11-2018
Liên kết