Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc tháng 10/2018 đạt trên 2,72 tỷ USD, tăng 1,18% so với tháng trước và tăng 22,67% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung 10 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 25,17 tỷ USD, tăng 17,47% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường xuất khẩu hàng may mặc:

Tháng 10/2018, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ đạt trên 1,13 tỷ USD, giảm 6,82% so với tháng trước nhưng lại tăng 18,41% so với cùng kỳ năm 2017. Xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc đạt 427,2 triệu USD, tăng 9,1% so với tháng trước và tăng 29,42% so với cùng kỳ năm 2017. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt trên 338 triệu USD, tăng 4,13% so với tháng trước và tăng 29,42% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang thị trường EU trong tháng đạt kim ngạch trên 320,5 triệu USD, giảm 0,07% so tháng trước nhưng lại tăng 10,1% so với cùng kỳ 2017.

Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ đạt khoảng 11,44 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm tỷ trọng 45,48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của cả nước.

Xuất khẩu sang thị trường EU trong 10 tháng đầu năm 2018 đạt 3,35 tỷ USD, tăng 11,05% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm tỷ trọng 13,32% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của cả nước.

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt 3,13 tỷ USD, tăng 24,55%, chiếm 12,44% tỷ trọng.

Xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc đạt 2,78 tỷ USD, tăng 24,34% và chiếm 11,05% tỷ trọng.

Bảng: Thị trường xuất khẩu hàng may mặc của VN tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Tháng 10/2018 (triệu USD)

% so với T9/2018

% so với T10/2017

10 tháng 2018   (triệu USD)

% so với 10T/2017

Tỷ trọng KN 10T/2018 (%)

Tổng

2.732,26

1,18

22,67

25.171,63

17,47

100,00

FDI

1.613,62

1,88

20,52

15.068,97

16,32

59,86

Hoa Kỳ

1.134,18

-6,82

18,41

11.447,71

12,2

45,48

Khu vực EU

320,51

-0,07

10,1

3.352,72

11,05

13,32

Đức

53,66

-1,83

-6,48

639,22

8,03

2,54

Anh

56,55

-10,61

14,75

635,49

8,08

2,52

Pháp

55,21

-17,2

6,74

503,20

16,8

2,00

Hà Lan

47,92

20,25

3,24

494,15

3,7

1,96

Tây Ban Nha

34,70

-15,36

0,75

387,56

7,56

1,54

Italy

28,09

77,47

91,42

219,14

17,33

0,87

Bỉ

20,76

32,36

22,89

204,81

14,86

0,81

Đan Mạch

7,99

11,49

42,32

79,31

32,63

0,32

Thụy Điển

5,29

-24,31

27,6

70,18

22,53

0,28

Ba Lan

4,44

7,85

5,5

48,06

42,91

0,19

Áo

3,80

29

-5,36

37,48

22,99

0,15

Na Uy

1,29

-13,72

79,13

20,26

19,71

0,08

Phần Lan

0,77

-12,01

119,88

12,92

91,74

0,05

Séc

0,88

1,03

40,4

10,45

47,62

0,04

Hy Lạp

0,35

-36,65

-66,67

6,85

-19,14

0,03

Hungary

0,03

-85,45

-80,33

3,07

86,15

0,01

Slovakia

0,07

-13,49

-60,49

0,83

-46,68

0,00

Nhật Bản

338,07

4,13

28,48

3.132,03

24,55

12,44

Hàn Quốc

427,21

9,1

29,42

2.780,70

24,34

11,05

Trung Quốc

152,45

27,1

34,39

1.228,09

39,58

4,88

Khu vực Asean

114,29

19,16

42,77

972,19

36,02

3,86

Campuchia

44,69

2,37

45,78

398,13

42,17

1,58

Indonesia

19,94

34,38

32,16

156,54

38,26

0,62

Thái Lan

16,33

33,12

76,07

127,91

50,73

0,51

Philippines

10,36

9,75

1,54

88,89

18,23

0,35

Singapore

9,79

40,73

60,44

87,88

28,51

0,35

Malaysia

9,76

49,17

37,98

86,55

16,09

0,34

Myanmar

2,96

71,06

146,93

21,32

58,61

0,08

Lào

0,45

-5,57

-0,39

4,97

-1,46

0,02

Hồng Kông (Trung Quốc)

25,17

8,31

52,66

222,03

26,66

0,88

Canada

50,24

-1,34

25,59

541,21

20,73

2,15

Đài Loan (Trung quốc)

28,85

30,23

22,86

197,43

9,1

0,78

Australia

21,02

15,03

47,96

177,67

27,3

0,71

Nga

17,63

-6,19

35,73

147,57

0,58

0,59

Chile

14,94

30,21

154,53

107,03

44,94

0,43

Mexico

9,28

-5,05

15,28

82,15

13,94

0,33

UAE

6,40

-19,43

-3,37

73,35

0,37

0,29

Ấn Độ

6,12

-14,7

-34,99

51,52

10,87

0,20

Bangladesh

6,77

47,45

-7,59

47,37

0,83

0,19

Brazil

3,47

-24,99

-17,74

44,06

11,52

0,18

Thổ Nhĩ Kỳ

3,59

28,4

-13,45

39,60

20,41

0,16

Ả Rập Xê Út

2,85

-22,12

-23,86

37,33

0,16

0,15

Nam Phi

1,93

18,54

-9,78

21,84

7,36

0,09

Achentina

2,39

-10,92

-35,83

21,02

-8,35

0,08

Angola

2,73

-3,97

-62,55

18,52

36,64

0,07

Israel

1,37

17,64

42,13

18,05

22,04

0,07

New Zealand

1,52

-23,01

17,74

17,25

21,37

0,07

Panama

1,63

2,42

5,01

16,67

26,45

0,07

Thụy Sỹ

0,75

-19,82

17,82

9,32

5,68

0,04

Nigeria

1,52

-12,24

75,8

8,49

9,41

0,03

Ghana

0,00

 

-100

6,27

-1,65

0,02

Ai Cập

0,48

-34,22

-38,53

5,68

36,21

0,02

Bờ Biển Ngà

4,62

 

 

4,62

112,82

0,02

Ukraine

0,48

39,4

84,48

3,50

12,15

0,01

Senegal

2,50

3337,02

 

2,71

85,69

0,01

 Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

VIA

21-11-2018
Liên kết