Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải Quan, tính chung 10 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt trên 2,76 tỷ USD, tăng 1,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Riêng trong tháng 10 năm 2018, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù đạt 293,5 triệu USD, tăng 20,22% so với tháng trước và tăng 18,24% so với cùng kỳ năm 2017. 

Về thị trường xuất khẩu:

Trong tháng 10/2018, phần lớn các thị trường đều có kim ngạch tăng so với tháng trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ, ô dù sang thị trường Hoa Kỳ đạt 130,53 triệu USD, tăng 22,12% so với tháng trước và tăng 27,3% so với cùng kỳ 2017; Thị trường EU đứng thứ hai đạt kim ngạch 74,61 triệu USD, tăng 26,17% so với tháng trước và tăng 11,18% so với cùng kỳ 2017; Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt 28,26 triệu USD, tăng 8,78% so với tháng trước, so với tháng 10/2017 tăng 9,87%; Thị trường Trung Quốc đạt 14,28 triệu, tăng 35,67% so với tháng trước và tăng 27,65% so với cùng kỳ năm 2017.

Tính chung 10 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Hoa Kỳ đạt 1,08 tỷ USD, giảm 5,5% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 39,08% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam.

Thị trường EU đứng thứ hai đạt kim ngạch 753,09 triệu USD, tăng 5,92% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 27,19% tỷ trọng.

Trong 10 tháng đầu năm 2018, ngoài thị trường Hoa Kỳ có kim ngạch xuất khẩu giảm còn có các thị trường khác như: Asean, UAE, Nga, Đài Loan (Trung Quốc), Brazil và Thụy Sỹ cũng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm 2017.

Bảng: Thị trường xuất khẩu túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Tháng 10/2018 (Triệu USD)

% so với T8/2018

% so với T9/2017

10 tháng 2018  (Triệu USD)

% so với 9T/2017

Tỷ trọng KN 9T/2018 (%)

Tổng

293,51

20,22

18,24

2.769,71

1,4

100,00

Khối DN FDI

217,43

22,48

11,29

2.110,60

-4,07

76,20

Hoa Kỳ

130,53

22,12

27,3

1.082,29

-5,5

39,08

Khu vực EU

74,62

26,17

11,18

753,09

5,92

27,19

Hà Lan

23,93

43,24

1,03

256,38

2,69

9,26

Đức

14,52

40,46

20,42

134,22

2,81

4,85

Bỉ

8,35

39,66

-9,18

91,88

9,3

3,32

Pháp

7,02

-4,88

-7,47

87,84

6,66

3,17

Anh

8,58

5,54

30,35

77,69

14,71

2,81

Italy

5,92

3,47

43,97

48,16

4,72

1,74

Tây Ban Nha

2,74

29,51

120,52

21,11

19,6

0,76

Thụy Điển

1,73

47,6

90,54

15,03

12,35

0,54

Ba Lan

1,22

48,72

-8,78

8,68

10,5

0,31

Đan Mạch

0,44

-12,03

51,32

6,79

-28,77

0,25

Séc

0,17

-38,69

43,32

5,30

140,1

0,19

Na Uy

0,09

54,18

-12,52

3,06

-30,03

0,11

Nhật Bản

28,27

8,78

9,87

303,15

6

10,95

Trung Quốc

14,28

35,67

27,65

132,18

11,2

4,77

Hàn Quốc

7,53

1,9

1,19

110,43

7,53

3,99

Hồng Kông (Trung Quốc)

7,12

33,06

81,2

65,11

10,11

2,35

Canada

6,18

5,73

30,78

56,27

8,87

2,03

Australia

4,03

-1,19

-2,24

47,08

26,44

1,70

Khu vực Asean

3,94

21,08

23,12

32,07

-14,03

1,16

Singapore

1,21

-12,62

4,69

12,85

-20,04

0,46

Thái Lan

1,15

86,04

-0,65

10,19

-13,85

0,37

Malaysia

1,57

26,44

78,66

9,03

-3,99

0,33

UAE

1,08

8,44

-29,45

19,38

-10,76

0,70

Nga

1,26

41,06

-53,78

13,76

-20,28

0,50

Đài Loan (Trung Quốc)

1,26

31,56

10,79

12,61

-8,62

0,46

Mexico

0,97

20,39

8,8

9,83

4,66

0,35

Brazil

0,83

-3,34

-28,72

8,67

-0,78

0,31

Thụy Sỹ

0,13

-79,98

-69,87

4,39

-14,06

0,16

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

VIA

26-11-2018

Các tin khác

Liên kết