Trong 9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù này đạt 2,47 tỷ USD, giảm nhẹ 0,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Về thị trường xuất khẩu

Trong tháng 9, phần lớn các thị trường đều có kim ngạch giảm so với tháng trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ, ô dù sang thị trường Hoa Kỳ đạt 106,8 triệu USD, giảm 10,9% so với tháng trước và giảm 2,2% so với cùng kỳ 2017; Thị trường EU đứng thứ hai đạt kim ngạch 59,1 triệu USD, giảm 20,8% so với tháng trước và giảm 14,4% so với cùng kỳ 2017; Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt 25,9 triệu USD, giảm 19,2% so với tháng trước, so với tháng 9/2017 giảm nhẹ 0,6%; Thị trường Trung Quốc đạt 10,5 triệu, giảm 30,1% so với tháng trước nhưng lại tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Tính chung 9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Hoa Kỳ đạt 951,9 triệu USD, giảm 8,7% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 38,44% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam.

Thị trường EU đứng thứ hai đạt kim ngạch 687,6 triệu USD, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 27,40% tỷ trọng.

Trong 9 tháng đầu năm 2018, ngoài thị trường Hoa Kỳ có kim ngạch xuất khẩu giảm còn có các thị trường khác như: Asean, UAE, Nga, Đài Loan (Trung Quốc), Thụy Sỹ.

Bảng: Thị trường xuất khẩu túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù tháng 9 và 9 tháng 2018

Thị trường

Tháng 9/2018 (Triệu USD)

% so với T8/2018

% so với T9/2017

9 tháng 2018  (Triệu USD)

% so với 9T/2017

Tỷ trọng KN 9T/2018 (%)

Tổng

244,14

-17,0

-6,1

2.476,53

-0,3

100,00

Hoa Kỳ

106,89

-10,9

-2,2

951,92

-8,7

38,44

Khu vực EU

59,14

-20,8

-14,4

678,63

5,4

27,40

Hà Lan

16,71

-27,4

-35,2

232,46

2,9

9,39

Đức

10,34

-24,1

-5,5

119,73

1,0

4,83

Bỉ

5,98

-41,0

-22,5

83,53

11,6

3,37

Pháp

7,38

6,7

22,4

80,84

8,1

3,26

Anh

8,13

-18,8

9,5

69,16

13,1

2,79

Italy

5,72

17,4

-7,7

42,24

0,9

1,71

Tây Ban Nha

2,11

-11,0

6,4

18,38

11,7

0,74

Thụy Điển

1,17

-5,0

-9,1

13,30

6,7

0,54

Ba Lan

0,82

44,6

-13,2

7,46

14,5

0,30

Đan Mạch

0,50

-67,3

-18,1

6,40

-30,8

0,26

Séc

0,28

-19,3

50,1

5,13

145,7

0,21

Na Uy

0,06

-70,1

-32,6

2,98

-30,5

0,12

Nhật Bản

25,98

-19,2

-0,6

274,93

5,6

11,10

Trung Quốc

10,53

-30,1

7,1

117,92

9,5

4,76

Hàn Quốc

7,39

-30,5

-4,0

102,95

8,0

4,16

Hồng Kông (Trung Quốc)

5,35

-35,3

-15,6

57,99

5,0

2,34

Canada

5,85

-1,9

72,9

50,10

6,7

2,02

Australia

4,08

-36,1

11,8

43,06

30,0

1,74

Khu vực Asean

3,25

19,0

-12,4

28,14

-17,5

1,14

Singapore

1,39

58,1

-27,5

11,63

-22,0

0,47

Thái Lan

0,62

-32,7

-37,5

9,05

-15,3

0,37

Malaysia

1,24

33,0

54,7

7,46

-12,5

0,30

UAE

1,00

-41,0

-59,6

18,30

-9,3

0,74

Nga

0,90

42,3

-55,4

12,50

-13,9

0,50

Đài Loan (Trung Quốc)

0,96

-41,4

-24,8

11,35

-10,4

0,46

Mexico

0,80

-6,5

-0,4

8,86

4,2

0,36

Brazil

0,86

-3,7

-15,0

7,84

3,5

0,32

Thụy Sỹ

0,63

185,7

81,0

4,26

-9,1

0,17

 

 

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ

VIA

06-11-2018

Các tin khác

Liên kết