Trong tháng 9 năm 2018, các thị trường xuất khẩu chính nguyên liệu nhựa của nước ta vẫn là Trung Quốc, ASEAN, Nhật Bản, Ấn Độ.

Theo thống kê sơ bộ, tháng  9  năm 2018, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 59,02 nghìn tấn, trị giá 70,97  triệu USD, giảm 1,9% về lượng và giảm 0,4% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm trước tăng 18,5% và 33,8%.

Tính đến hết 9 tháng đầu năm 2018, tổng xuất khẩu nguyên liệu nhựa của nước ta đạt 637,69  nghìn tấn với trị giá 654,49 triệu USD, tăng mạnh 108,8% về lượng và tăng 87,1% về trị giá so với 9 tháng đầu năm 2017.

Về thị trường xuất khẩu

Trong tháng 9 năm 2018, các thị trường xuất khẩu chính nguyên liệu nhựa của nước ta vẫn là Trung Quốc, ASEAN, Nhật Bản, Ấn Độ, ..., trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt kim ngạch cao nhất 32,40 nghìn tấn, trị giá 31,31 triệu USD, giảm 11,9% về lượng và giảm 8,5% về trị giá so với tháng trước. Lũy kế 9 tháng đầu năm xuất khẩu sang thị trường này đạt 433,77 nghìn tấn, trị giá 350,03 triệu USD, tăng 246,1% và 243,8%.

Ở vị trí thứ hai là xuất khẩu sang ASEAN đạt kim ngạch 13,14 nghìn tấn, trị giá 18,60 triệu USD, tăng lần lượt 24,8% về lượng và 13% về trị giá so với tháng trước. Lũy kế 9 tháng đầu năm xuất khẩu sang thị trường này đạt 85,25 nghìn tấn, trị giá 132,61 triệu USD, giảm 15,9% và 5,9%. Trong khối ASEAN thì dẫn đầu là các thị trường: Indonesia; Thái Lan; Philipines.

Xuất khẩu sang Ấn Độ ở vị trí thứ ba đạt kim ngạch 1,35 nghìn tấn, trị giá 1,63 triệu USD, so với tháng trước tăng 6,2% về lượng và giảm 3,9% về trị giá. Lũy kế 9 tháng đầu năm tăng 7,2% và 23,1% đạt kim ngạch 23,04 nghìn tấn, trị giá 28,08 triệu USD...

Bảng: Thị trường xuất khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2018

Thị trường
xuất khẩu

Tháng 9/2018

So với T8/2018 (%)

So với T9/2017 (%)

9T/2018

So với 9T/2017 (%)

Lượng
(
nghìn tấn)

Trị giá
(
triệu USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng
(
nghìn tấn)

Trị giá
(
triệu USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

59,02

70,97

-1,9

-0,4

18,5

33,8

637,69

654,49

108,8

87,1

Trung Quốc

32,40

31,31

-11,9

-8,5

29,3

62,5

433,77

350,03

246,1

243,8

ASEAN

13,14

18,60

28,4

13,0

-0,5

2,3

85,25

132,61

-15,9

-5,9

Indonesia

7,63

10,09

70,2

45,3

-14,0

-11,7

41,79

61,94

-33,0

-24,6

Thái Lan

1,48

2,83

-29,6

-27,1

-24,1

-10,2

16,29

29,54

-8,0

4,2

Philippines

1,70

2,25

185,5

142,1

118,3

111,6

8,33

11,91

22,0

26,4

Campuchia

1,20

1,66

-5,2

-13,8

157,8

161,6

7,35

11,25

74,8

96,4

Malaysia

0,76

1,16

-39,2

-40,4

17,9

10,9

6,46

11,00

-4,3

10,4

Myanmar

0,22

0,31

-51,4

-51,5

-20,5

-12,3

3,65

4,61

51,0

39,7

Singapore

0,16

0,29

56,2

58,3

-28,4

-40,3

1,38

2,36

23,8

12,4

Hàn Quốc

0,79

2,40

7,7

31,3

13,4

79,0

7,95

16,46

32,7

75,5

Nhật Bản

1,50

2,38

189,6

133,5

9,1

29,6

18,14

24,28

218,4

165,5

Ấn Độ

1,35

1,63

6,2

-3,9

-42,0

-36,4

23,04

28,08

7,2

23,1

Bangladesh

1,05

1,41

31,2

34,8

99,6

84,9

7,54

10,34

46,8

30,4

Đài Loan (Trung Quốc)

0,59

1,20

26,2

6,0

-36,5

-26,0

4,93

10,23

-21,8

-4,9

Canada

0,46

0,88

90,9

82,5

24,3

22,7

1,95

3,78

-4,3

-0,9

Australia

0,28

0,44

-33,3

-25,4

6,4

8,8

2,82

3,98

7,2

5,9

Hồng Kông (Trung Quốc)

0,07

0,26

-24,2

178,9

-60,2

-21,6

1,14

2,12

-3,7

1,7

Nam Phi

0,07

0,06

11,7

-38,0

-42,7

-15,3

0,46

0,57

-32,6

-23,7

Thổ Nhĩ Kỳ

0,05

0,08

0,0

-4,3

-36,8

-18,8

0,40

0,69

-76,5

-68,6

Bờ Biển Ngà

0,00

0,00

 

 

 

 

0,14

0,12

1.075,0

511,6

EU

0,02

0,05

-75,6

-64,5

 

 

0,13

0,25

-81,2

-61,3

Italy

0,02

0,05

-75,6

-64,5

 

 

0,13

0,25

-81,2

-61,3

 

(Nguồn: Tính toán từ số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan)

VIA

03-11-2018

Các tin khác

Liên kết